Bài 23/36

Thể của động từ nguyên mẫu

Sau một số động từ chỉ dùng thể chưa hoàn thành; sau những từ khác phải xem hành động là một lần hay lặp lại.

Luôn dùng chưa hoàn thành

Sau các động từ chỉ giai đoạn của hành động: начина́ть / нача́ть, продолжа́ть, конча́ть / ко́нчить, переста́ть. Cũng sau: люби́ть, привы́кнуть, наску́чить, надоеда́ть.

Он на́чал чита́ть кни́гу.
Anh ấy bắt đầu đọc sách.
Я люблю́ гото́вить по вечера́м.
Tôi thích nấu ăn buổi tối.
Он переста́л звони́ть мне.
Anh ấy thôi gọi cho tôi.

Chọn theo nghĩa

Hành động một lần, có kết quả cụ thể: thể hoàn thành (Мне на́до купи́ть биле́т. Она́ попроси́ла меня́ вы́мыть посу́ду).

Hành động chung, lặp lại hoặc lệnh cấm: thể chưa hoàn thành (Не на́до открыва́ть окно́. Здесь нельзя́ кури́ть).

Cẩn thận với «нельзя́»: nghĩa «cấm» đi với thể chưa hoàn thành (Нельзя́ открыва́ть окно́ = không được mở), còn thể hoàn thành nghĩa «không thể làm được» (Нельзя́ откры́ть окно́ = không mở được).

Một số cặp hay gặp trong đề

Chưa hoàn thànhHoàn thànhNghĩa
запомина́тьзапо́мнитьghi nhớ
приглаша́тьпригласи́тьmời
встреча́тьвстре́титьgặp, đón
отвеча́тьотве́титьtrả lời
начина́тьнача́тьbắt đầu
забыва́тьзабы́тьquên

Kiểm tra bài 23

Câu 1/6Đúng: 0

Он на́чал ___ кни́гу. (чита́ть / прочита́ть)