Bài 22/36
Thể của động từ: chưa hoàn thành và hoàn thành
Mỗi động từ thường có hai thể: chưa hoàn thành (quá trình, lặp lại) và hoàn thành (kết quả, một lần).
Hai thể và ý nghĩa
Thể chưa hoàn thành (что де́лать?) nói về quá trình, hành động lặp lại hoặc nói chung. Thể hoàn thành (что сде́лать?) nói về kết quả, hành động xong một lần.
Tín hiệu thể chưa hoàn thành: ка́ждый день, ча́сто, всегда́, обы́чно, до́лго, весь день, và sau «начина́ть, конча́ть, продолжа́ть». Tín hiệu thể hoàn thành: вдруг, наконе́ц, за + thời gian (за час), оди́н раз, сра́зу. Lưu ý: phủ định và «chưa bao giờ / lâu rồi không» thường dùng thể chưa hoàn thành (Я никогда́ не чита́л э́ту кни́гу; Ты давно́ не звони́л). «Уже́» có thể đi với cả hai thể: Я уже́ чита́л э́ту кни́гу (từng đọc, chưa hoàn thành) và Я уже́ прочита́л э́ту кни́гу (đã đọc xong).
| Chưa hoàn thành | Hoàn thành | Nghĩa |
|---|---|---|
| чита́ть | прочита́ть | đọc |
| писа́ть | написа́ть | viết |
| де́лать | сде́лать | làm |
| покупа́ть | купи́ть | mua |
| реша́ть | реши́ть | giải quyết |
| открыва́ть | откры́ть | mở |
| говори́ть | сказа́ть | nói |
| брать | взять | lấy |
Thì của hai thể
Quá khứ: cả hai thể đều dùng đuôi -л (чита́л, прочита́л).
Tương lai: chưa hoàn thành dùng «бу́ду» + nguyên mẫu (бу́ду чита́ть); hoàn thành chia trực tiếp, không dùng «бу́ду» (прочита́ю). Hiện tại chỉ có thể chưa hoàn thành.
Ngày nào tôi cũng đọc báo.
Hôm qua tôi đã đọc xong quyển sách này.
Anh ấy bắt đầu viết thư.
Ngày mai tôi sẽ mua vé.
Kiểm tra bài 22
Ка́ждый день я ___ газе́ту. (чита́ть / прочита́ть)