Bài 10/36
Cách tặng (да́тельный падеж)
Trả lời «кому́? чему́?». Dùng khi cho, giúp, gọi điện, và với «мне нра́вится», «мне 20 лет», «мне на́до».
Đuôi cách tặng
Cách tặng chỉ người nhận hành động hoặc người ở một trạng thái.
| Giống | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nam | phụ âm → -у; -ь, -й → -ю | брат → бра́ту; учи́тель → учи́телю |
| Nữ | -а → -е; -я → -е; -ь → -и; -ия → -ии | сестра́ → сестре́; ма́ма → ма́ме; дверь → две́ри; Мари́я → Мари́и |
| Trung | -о → -у; -е → -ю | окно́ → окну́; мо́ре → мо́рю |
| Số nhiều | -ам / -ям | друзья́м, де́тям, лю́дям |
Đại từ nhân xưng
| Chủ cách | я | ты | он | она́ | мы | вы | они́ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cách tặng | мне | тебе́ | ему́ | ей | нам | вам | им |
Cách dùng
Cách tặng đi với: дать, помо́чь, позвони́ть, подари́ть, сказа́ть, нра́виться (кому́?), và giới từ «к» (đến chỗ ai) và «по».
Tuổi và cảm giác: Мне два́дцать лет. Мне на́до рабо́тать. Мне нра́вится му́зыка.
Я звоню́ ма́ме.
Tôi gọi điện cho mẹ.
Tôi gọi điện cho mẹ.
Мне нра́вится э́тот фильм.
Tôi thích bộ phim này.
Tôi thích bộ phim này.
Бра́ту два́дцать лет.
Anh (em) trai hai mươi tuổi.
Anh (em) trai hai mươi tuổi.
Я иду́ к врачу́.
Tôi đi khám bác sĩ.
Tôi đi khám bác sĩ.
Kiểm tra bài 10
Câu 1/6Đúng: 0
Я звоню́ ___. (ма́ма)